a

Facebook

Zalo

Copyright 2020 All Rights Reserved.

8:00 - 19:00

Mở cửa từ thứ 2 đến thứ 6.

8:00 - 19:00

Open from Monday to Friday.

0865576604

Gọi cho chúng tôi để được tư vấn miễn phí

0865576604

Call us for a free consultation

Facebook

Search
Menu
 

THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ

Công ty Luật TNHH MTV Việt Phúc > Xây dựng  > Xin giấy phép  > THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ

THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ

 

ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ

Thẩm quyền

Tổng cục Du lịch Khoản 2 Điều 33 Luật Du lịch 2017

Điều kiện

Mức ký quỹ đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế:

a)      Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng;

b)     Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng;

c)      Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng

Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam và được hưởng lãi suất theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ phù hợp với quy định của pháp luật. Tiền ký quỹ phải được duy trì trong suốt thời gian doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành

Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm:

a)      Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

b)     Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng;

c)      Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

Chuyên ngành về lữ hành theo quy định được thể hiện trên bằng tốt nghiệp của một trong các ngành, nghề, chuyên ngành sau đây:

a)      Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;

b)     Quản trị lữ hành;

c)      Điều hành tour du lịch;

d)     Marketing du lịch;

e)      Du lịch;

f)      Du lịch lữ hành;

g)     Quản lý và kinh doanh du lịch;

h)     Quản trị du lịch MICE;

i)       Đại lý lữ hành;

j)       Hướng dẫn du lịch;

k)     Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành’, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực;

l)       Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.

Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định trên, thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.’’

Khoản 2 Điều 14 Nghị định 168/2017/NĐ-CP

 

 

 

 

 

 

 

Khoản 2 Điều 31 Luật Du lịch 2017

 

 

 

Khoản 1 Điều 1 Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL

Trình tự

Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch;

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Khoản 2 Điều 33 Luật Du lịch 2017

Hồ sơ

a)      Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;

b)     Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

c)      Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;

d)     Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại mục điều kiện phía trên;

e)      Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Khoản 1 Điều 33 Luật Du lịch 2017

Phí và lệ phí

Phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế:

a)      Cấp mới: 3.000.000 đồng/giấy phép;

b)     Cấp đổi: 2.000.000 đồng/giấy phép;

c)      Cấp lại: 1.500.000 đồng/giấy phép.

Điều 4 Thông tư 33/2018/TT-BTC

Thời gian

Trong thời hạn 10 ngày

Khoản 2 Điều 33 Luật Du lịch 2017

Biểu mẫu

Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế:

Thông tư 06/2017/TT-BTTVHDL

Mọi vướng mắc liên quan đến thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa, Quý khách hàng vui lòng liên hệ VPLaw để nhận được sự hướng dẫn tận tình nhất từ các luật sư và các chuyên gia hàng đầu qua tổng đài tư vấn 0865576604 hoặc gửi email tư vấn đến info@vplaw.vn.

No Comments

Leave a Comment

0865576604