Những trường hợp nào được xóa tiền thuế nợ? Thủ tục thực hiện ra sao?

Theo Luật Quản lý thuế 2025 có bốn nhóm trường hợp được xem xét xóa tiền thuế nợ. Tuy nhiên, việc xóa nợ không được thực hiện tự động mà được thực hiện theo cơ chế khi người nộp thuế đáp ứng đầy đủ điều kiện, hồ sơ và được người có thẩm quyền ban hành quyết định.

1. Xóa tiền thuế nợ là gì?

Xóa tiền thuế nợ là việc cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định không tiếp tục thu một khoản tiền thuế nợ khi người nộp thuế thuộc trường hợp luật định và đáp ứng đầy đủ các điều kiện liên quan.

Xóa nợ thuế khác với khoanh nợ thuế. Khoanh nợ chỉ là tạm thời chưa áp dụng một số biện pháp thu hồi nợ và khoản nợ vẫn tiếp tục được theo dõi; còn xóa nợ làm chấm dứt việc theo dõi khoản nợ theo quyết định của người có thẩm quyền, trừ trường hợp sau đó khoản nợ bị phục hồi theo quy định.

2. Bốn trường hợp được xem xét xóa tiền thuế nợ

Theo Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025, tiền thuế nợ có thể được xóa trong 04 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Cá nhân đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự

Cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự được xem xét xóa tiền thuế nợ nếu không còn tài sản để nộp thuế, kể cả tài sản được thừa kế.

Như vậy, việc cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự chưa đương nhiên làm phát sinh quyền được xóa nợ; cơ quan có thẩm quyền còn phải xác định người đó không có tài sản để thực hiện nghĩa vụ thuế.

Trường hợp 2: Doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản

Doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản được xem xét xóa tiền thuế nợ khi:

  • Đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo pháp luật về phục hồi, phá sản; và
  • Không còn tài sản để thanh toán khoản tiền thuế nợ.

Đây là trường hợp được bổ sung nhằm xử lý dứt điểm những khoản nợ không còn khả năng thu hồi sau khi thủ tục phá sản đã hoàn tất.

Trường hợp 3: Khoản nợ đã quá 10 năm và không còn khả năng thu hồi

Người nộp thuế không thuộc hai trường hợp trên có thể được xem xét xóa tiền thuế nợ nếu:

  • Cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định;
  • Khoản nợ đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp; và
  • Khoản nợ được xác định không còn khả năng thu hồi.

Việc nợ thuế trên 10 năm không đồng nghĩa khoản nợ tự động được xóa. Cơ quan quản lý thuế vẫn phải thực hiện biện pháp cưỡng chế và có đủ căn cứ xác định khoản nợ không thể thu hồi.

Trường hợp 4: Bị thiệt hại do thiên tai, thảm họa hoặc dịch bệnh có phạm vi rộng

Người nộp thuế bị ảnh hưởng trực tiếp bởi thiên tai, thảm họa hoặc dịch bệnh có phạm vi rộng có thể được xem xét xóa nợ khi đã được gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.

Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, trường hợp này còn phải đáp ứng các điều kiện:

  • Sự kiện thiên tai, thảm họa hoặc dịch bệnh có phạm vi rộng đã được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc xác nhận;
  • Khoản nợ phát sinh trước hoặc trong thời gian xảy ra sự kiện;
  • Có hồ sơ và tài liệu xác nhận giá trị thiệt hại;
  • Số tiền được xóa không vượt quá giá trị thiệt hại trực tiếp.

3. Hồ sơ xóa tiền thuế nợ gồm những gì?

Tùy từng đối tượng, hồ sơ có thể bao gồm:

  • Văn bản đề nghị xóa tiền thuế nợ theo Mẫu số 01/XOANO ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;
  • Giấy chứng tử, giấy báo tử hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố một người đã chết/Quyết định của Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự;
  • Tài liệu xác nhận người nộp thuế không còn tài sản, kể cả tài sản được thừa kế;
  • Quyết định của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã phá sản;
  • Tài liệu về việc phân chia, thanh lý tài sản trong thủ tục phá sản;
  • Tài liệu chứng minh cơ quan thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế nhưng khoản nợ quá 10 năm vẫn không thể thu hồi;
  • Văn bản xác nhận thiệt hại do thiên tai, thảm họa hoặc dịch bệnh có phạm vi rộng;
  • Các tài liệu khác theo yêu cầu tương ứng với từng trường hợp cụ thể.

4. Trình tự giải quyết hồ sơ

Quy trình cơ bản được thực hiện như sau:

Bước 1: Rà soát và lập hồ sơ

Cơ quan thuế quản lý khoản nợ kiểm tra điều kiện, xác minh tình trạng của người nộp thuế và lập hồ sơ đề nghị xóa nợ. Trường hợp thiên tai, thảm họa hoặc dịch bệnh có phạm vi rộng, người nộp thuế chủ động gửi hồ sơ đề nghị.

Bước 2: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận kiểm tra đối tượng, điều kiện và tính đầy đủ của hồ sơ:

  • Nếu không thuộc diện được xóa nợ, cơ quan thuế ban hành thông báo;
  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan thuế yêu cầu bổ sung;
  • Nếu hồ sơ đầy đủ và đủ điều kiện, hồ sơ được chuyển đến người có thẩm quyền quyết định.

Bước 3: Ban hành quyết định

Căn cứ số tiền và loại khoản nợ, người có thẩm quyền ban hành quyết định xóa tiền thuế nợ hoặc thông báo không thuộc diện được xóa nợ.

5. Ai có thẩm quyền quyết định xóa nợ?

Theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP:

  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đối với một số khoản nợ liên quan đến đất đai, khoáng sản, tài nguyên, khu vực biển và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phát sinh trên địa bàn;
  • Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và người đứng đầu một số đơn vị thuế, hải quan quyết định đối với khoản nợ dưới 5 tỷ đồng thuộc phạm vi quản lý;
  • Cục trưởng Cục Thuế hoặc Cục trưởng Cục Hải quan quyết định đối với khoản nợ từ 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng;
  • Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định đối với khoản nợ từ 10 tỷ đồng trở lên.

6. Thời hạn giải quyết hồ sơ

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hoặc người có thẩm quyền phải thông báo để hoàn chỉnh.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, người có thẩm quyền phải:

  • Ban hành quyết định xóa tiền thuế nợ; hoặc
  • Ban hành thông báo người nộp thuế không thuộc diện được xóa nợ.

7. Thủ tục đối với tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Theo Quyết định 1768/QĐ-BTC, áp dụng từ ngày 02/7/2026, hồ sơ xóa tiền thuế nợ trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu được xử lý thông qua cơ quan hải quan quản lý khoản nợ.

Hồ sơ có thể được thực hiện bằng một trong ba cách:

  • Qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
  • Nộp trực tiếp tại cơ quan hải quan;
  • Gửi qua dịch vụ bưu chính.

Cơ quan hải quan sẽ kiểm tra hồ sơ, yêu cầu bổ sung nếu thiếu, thông báo nếu không thuộc đối tượng hoặc trình người có thẩm quyền ban hành quyết định xóa nợ nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện.

8. Một số lưu ý quan trọng

Thứ nhất, xóa nợ thuế không phải là chính sách miễn nợ đại trà. Mỗi trường hợp phải có tài liệu chứng minh và quyết định của người có thẩm quyền.

Thứ hai, đối với các khoản nợ liên quan đến tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên, khu vực biển và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, việc xóa nợ còn phải đáp ứng điều kiện về quyết định thu hồi đất hoặc quyền khai thác của cơ quan có thẩm quyền.

Thứ ba, cá nhân, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa khoản nợ quá 10 năm nhưng sau đó quay lại kinh doanh hoặc thành lập cơ sở kinh doanh mới phải hoàn trả khoản tiền đã được xóa vào ngân sách nhà nước.

Căn cứ pháp lý: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Thông tư 89/2026/TT-BTC; Thông tư 86/2026/TT-BTC và Quyết định 1768/QĐ-BTC.


Bài viết có tính chất tham khảo, phổ biến thông tin pháp luật mà không nhằm mục đích cung cấp các tư vấn pháp lý. Nếu quý khách có nhu cầu tư vấn, hướng dẫn chi tiết về các quy định pháp luật, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH MTV Việt Phúc qua số 0918.60.60.66 hoặc gửi email tư vấn đến info@vplaw.vn; việc áp dụng đối với từng trường hợp cụ thể cần được xem xét trên cơ sở hồ sơ và quy định pháp luật có liên quan.