BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 06 THÁNG 7/2022

Sửa đổi, bổ sung một số quy định pháp luật trong lĩnh vực bưu chính


Ngày 12/4/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định 25/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 47/2011/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính. Nghị định 25/2022/NĐ-CP đã bổ sung nhiều quy định đáng chú ý liên quan đến lĩnh vực bưu chính.

Khoản 18 Điều 1 Nghị định 25/2022/NĐ-CP đã bổ sung Điều 15d quy định về “Khuyến mại trong cung ứng dịch vụ bưu chính” với nội dung như sau:

  • Việc khuyến mại trong cung ứng dịch vụ bưu chính sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại.
  • Mức giảm giá cước tối đađối với dịch vụ bưu chính được khuyến mại bằng hình thức giảm giá không được vượt quá 50% giá cước gần nhất đã công khai, thông báo theo quy định.

Ngoài ra, giá cước dịch vụ bưu chính phải quy đổi bằng đồng Việt Nam, đã gồm các loại thuế, phụ phí của dịch vụ; thông tin liên quan khác (nếu có).

Giá cước dịch vụ bưu chính được công khai kể từ thời điểm doanh nghiệp, tổ chức cung ứng dịch vụ và thống nhất với giá cước mà doanh nghiệp, tổ chức đã thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.

Như vậy, kể từ ngày Nghị định 25/2022/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, người tiêu dùng khi sử dụng dịch vụ bưu chính sẽ không còn được hưởng mức khuyến mại vượt quá hơn 50% giá cước của tổ chức kinh doanh dịch vụ bưu chính đó.

Ngoài ra, khoản 4 Điều 1 của Nghị định 25/2022/NĐ-CP cũng quy định sửa đổi, bổ sung vào hồ sơ đăng ký cấp giấy phép bưu chính một số văn bản, tài liệu mới. Cụ thể, sau khi Nghị định 25/2022/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, cá nhân, tổ chức muốn đăng ký cấp giấy phép bưu chính sẽ phải nộp một số văn bản, tài liệu sau:

  • Giấy đề nghị giấy phép bưu chính;
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ doanh nghiệp (nếu có);
  • Phương án kinh doanh;
  • Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);
  • Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép;
  • Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài (nếu có);

Trong đó tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài được hợp pháp lãnh sự là loại tài liệu mới được bổ sung trong hồ sơ đăng ký cấp giấy phép bưu chính.

Tại Nghị định 25/2022/NĐ-CP thời hạn tối đa cho việc cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính cũng được điều chỉnh giảm còn 30 ngày (theo quy định trước đây tại Nghị định 47/2011/NĐ-CP là 40 ngày), cụ thể:

  • 20 ngày đối với việc thẩm tra và cấp giấy phép bưu chính (theo quy định trước đây tại Nghị định 47/2011/NĐ-CP 30 ngày);
  • 10 ngày làm việc đối với việc thẩm tra và cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.

Về thẩm quyền, Nghị định 25/2022/NĐ-CP cũng đã bổ sung thẩm quyền thu hồi giấy phép bưu chính cho Sở Thông tin và Truyền thông, Bộ Thông tin và Truyền thông, cụ thể như sau:

  • Sở Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền thu hồi giấy phép bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi nội tỉnh;
  • Bộ Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền thu hồi giấy phép bưu chính đối với các trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế.

Nghị định 25/2022/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ ngày 01/6/2022.

Không nên nhận BHXH một lần


Ngày 14/4/2022, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Công văn 932/BHXH-TT về việc truyền thông không nên nhận bảo hiểm xã hội một lần.

Trong bối cảnh số người nhận bảo hiểm xã hội (“BHXH”) một lần có xu hướng tăng trong những tháng đầu năm 2022, BHXH Việt Nam yêu cầu BHXH các tỉnh, thành phố đẩy mạnh công tác truyền thông không nên nhận BHXH một lần cho người dân.

BHXH sẽ truyền thông một số nội dung về ý nghĩa, giá trị của việc hưởng lương hưu hằng tháng và nhấn mạnh những thiệt thòi khi người lao động lựa chọn BHXH một lần.

Việc có lương hưu đồng nghĩa với việc người lao động sẽ có nguồn thu nhập ổn định hằng thắng bảo đảm cuộc sống khi về già, giúp tự chủ hơn trong cuộc sống và hạn chế việc lệ thuộc vào gia đình, xã hội.

Lương hưu được Nhà nước điều chỉnh định kỳ theo chỉ số giá tiêu dùng và mức tăng trưởng kinh tế. Vì vậy người hưởng lương hưu luôn được bảo toàn giá trị, rủi ro khi đồng tiền mất giá.

Ngoài ra, người lao động khi về già còn được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí với mức hưởng là 95%; người lao động khi qua đời, người lo mai táng cũng sẽ được hưởng trợ cấp mai táng, thân nhân sẽ được trợ cấp tuất một lần hoặc hằng tháng, v.v.

Nếu nhận BHXH một lần, người lao động sẽ mất đi cơ hội hưởng lương hưu, không có điều kiện đảm bảo cuộc sống lúc tuổi già; mất đi quyền lợi về bảo hiểm y tế trong khi độ tuổi này thường xuyên đau ốm, mất đi chế độ tử tuất như tiền mai táng, trợ cấp cho người thân…

Người nhận BHXH một lần sẽ phải chịu thiệt thòi rất lớn. Với mức 22% tiền lương đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất thì 01 năm tổng mức đóng là 2,64 tháng lương. Trong khi mức hưởng BHXH một lần cho mỗi năm chỉ bẳng 1,5 tháng mức bình quân đóng BHXH cho những năm đóng trước 2014 và bằng 02 tháng mức bình quân đóng BHXH cho những năm 2014 trở đi.

Ngoài ra, khi người lao động đã nhận BHXH một lần, trong trường hợp quay lại tham gia BHXH thì người lao động sẽ không được cộng thêm vào thời gian đã đóng BHXH trước đó, dẫn đến có thể không đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu khi hết tuổi lao động hoặc nếu đủ điều kiện thì lương hưu cũng không cao.

Do đó, người lao động không nên nhận bảo hiểm xã hội một lần để tránh gặp phải những bất lợi như trên.

Sửa đổi, bổ sung một số quy định pháp luật trong việc đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe


Ngày 22/4/2022, Bộ Giao thông Vận tải ban hành Thông tư 04/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Theo đó, thời gian học thực hành của chương trình đào tạo lái xe ô tô có một số thay đổi đáng chú ý như:

  • Đối với hạng B1 (học xe số tự động): Giảm thời gian học thực hành trên sân tập lái từ 45 giờ xuống 41 giờ và tăng thời gian học thực hành trên đường giao thông từ 20 giờ lên 24 giờ.
  • Đối với hạng B1 (học xe số cơ khí), hạng B2: Giảm thời gian học thực hành trên sân tập lái từ 45 giờ xuống 41 giờ và tăng thời gian học thực hành trên đường giao thông từ 36 giờ lên 40 giờ.
  • Đối với hạng C: Giảm thời gian học thực hành trên sân tập lái từ 46 giờ xuống 43 giờ và tăng thời gian học thực hành trên đường giao thông từ 45 giờ lên 48 giờ.

Đối với số giờ học kỹ thuật lái xe của các hạng B1, B2 và C, số giờ mà học viên phải học cũng được điều chỉnh giảm từ 24 giờ lên 20 giờ.

Thông tư 04/2022/TT-BGTVT cũng bổ sung thêm nội dung “Học phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông” vào chương trình đào tạo các hạng lái xe B1, B2 và C. Theo đó, số giờ học cho nội dung này là 04 giờ.

Ngoài ra, Thông tư 04/2022/TT-BGTVT cũng cho phép các cơ sở đào tạo sẽ được kéo dài thời hạn trang bị và sử dụng ca bin mô phỏng học lái xe để đào tạo lái xe ô tô đến ngày 31/12/2022 thay vì phải trang bị ngay từ 01/7/2022 theo quy định trước đây tại Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, sửa đổi bởi Thông tư 01/2021/TT-BGTVT.

Thông tư 04/2022/TT-BGTVT có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2022.

Các triệu chứng hậu Covid – 19 nguy hiểm cần cảnh giác


Ngày 18/5/2022, Bộ Y tế đã ra Quyết định số 1242/QĐ-BYT ban hành Tài liệu Hướng dẫn Phục hồi chức năng và tự chăm sóc các bệnh có liên quan sau mắc Covid-19.

Theo Hướng dẫn, những biến chứng y khoa có thể xuất hiện trong quá trình phục hồi sau khi mắc Covid-19 và cần sự thăm khám y tế khẩn cấp. Nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nguy hiểm nào sau đây, người dân cần liên hệ ngay với nhân viên y tế:

  • Thấy khó thở khi hoạt động nhẹ và tình trạng này không cải thiện khi thực hiện bất kỳ tư thế làm giảm khó thở nào như nằm sấp, nằm nghiêng một bên cao đầu, đứng hoặc ngồi cúi đầu ra trước, đứng dựa lưng vào tường.
  • Có sự thay đổi tình trạng khó thở khi bạn nghỉ ngơi mà không thấy đỡ hơn khi thực hiện các kỹ thuật vận động và tập thể dục nhẹ.
  • Thấy đau ngực, tim đập nhanh hoặc chóng mặt khi ở một số tư thế hoặc trong quá trình tập luyện, hoạt động thể lực.
  • Tình trạng lẫn lộn ngày càng xấu đi hoặc cảm thấy khó nói hay khó hiểu lời nói.
  • Thấy thay đổi cảm giác và vận động trên mặt, tay, chân, đặc biệt là các dấu hiệu này chỉ có ở một bên cơ thể, và/hoặc tình trạng lo âu hay tâm trạng xấu đi, có ý nghĩ muốn làm hại bản thân.

Các văn bản đáng chú ý khác:

  1. Nghị định 36/2022/NĐ – CPngày 30/5/2022 về hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội, nguồn vốn cho vay, cấp bù lãi suất và phí quản lý để Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay theo Nghị quyết 43/2022/QH15;
  2. Nghị định 33/2022/NĐ-CPngày 27/5/2022 hướng dẫn Pháp lệnh Quản lý thị trường;
  3. Nghị định 34/2022/NĐ-CPngày 28/5/2022 của Chính phủ về việc gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2022;
  4. Nghị định 35/2022/NĐ-CPngày 28/5/2022 về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
  5. Thông tư 06/2022/TTBGTVTngày 27/5/2022 sửa đổi Thông tư 36/2015/TT-BGTVT về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành.

Bản tin này nhằm cung cấp các thông tin cập nhật về văn bản pháp luật mới được ban hành mà không nhằm mục đích cung cấp các tư vấn pháp lý. Nếu quý khách có nhu cầu tư vấn, hướng dẫn chi tiết về các quy định của những văn bản pháp luật nêu trên hoặc cung cấp văn bản miễn phí, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH MTV Việt Phúc qua số tổng đài tư vấn 0865576604 hoặc gửi email tư vấn đến info@vplaw.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.