a

Facebook

Zalo

Copyright 2020 All Rights Reserved.

8:00 - 19:00

Mở cửa từ thứ 2 đến thứ 6.

8:00 - 19:00

Open from Monday to Friday.

0865576604

Gọi cho chúng tôi để được tư vấn miễn phí

0865576604

Call us for a free consultation

Facebook

Search
Menu
 

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 01 THÁNG 02/2022

Công ty Luật TNHH MTV Việt Phúc > Bản tin pháp lý  > BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 01 THÁNG 02/2022

BẢN TIN PHÁP LÝ SỐ 01 THÁNG 02/2022

Lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành được giảm 20% đến 30/6/2022


Ngày 24/12/2021, Thông tư 120/2021/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành quy định về việc giảm 37 loại phí, lệ phí từ ngày 01/01/2022 đến hết ngày 30/6/2022.

Trong đó, mức thu lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy phép xuất cảnh, tem AB sẽ bằng 80% mức lệ phí quy định tại Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 25/2021/TT-BTC, cụ thể:

Lệ phí cấp hộ chiếu (bao gồm hộ chiếu gắn chíp điện tử và hộ chiếu không gắn chíp điện tử) 

  • Cấp mới: 160.000 đồng/lần cấp;
  • Cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất: 320.000 đồng/lần cấp;
  • Cấp giấy xác nhận yếu tố nhân sự: 80.000 đồng/lần cấp.

Lệ phí cấp giấy thông hành

  • Giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào hoặc Việt Nam – Campuchia: 40.000 đồng/lần cấp;
  • Giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới cho cán bộ, công chức làm việc tại cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp với đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc: 40.000 đồng/lần cấp;
  • Giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới cấp cho công dân Việt Nam thường trú tại các xã, phường, thị trấn tiếp giáp đường biên giới Việt Nam – Trung Quốc: 4.000 đồng/lần cấp;
  • Giấy thông hành xuất nhập cảnh cho công dân Việt Nam sang công tác, du lịch các tỉnh, thành phố biên giới Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam: 40.000 đồng/lần cấp.

Lệ phí cấp giấy phép xuất cảnh

  • Cấp giấy phép xuất cảnh: 160.000 đồng/lần cấp;
  • Cấp công hàm xin thị thực: 8.000 đồng/lần cấp;
  • Cấp thẻ ABTC của thương nhân APEC:
    • Cấp lần đầu: 960.000 đồng/lần cấp;
    • Cấp lại: 800.000 đồng/lần cấp.

Thông tư 120/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 đến hết ngày 30/6/2022. Như vậy, kể từ ngày 01/7/2022 trở đi, mức thu các khoản phí, lệ phí quy định của các giấy tờ trên sẽ được tái áp dụng mức thu tại Thông tư 25/2021/TT-BTC.

Giảm 50% lệ phí đăng kiểm xe cơ giới, chứng chỉ hành nghề xây dựng cho đến hết tháng 6/2022


Cũng tại Thông tư 120/2021/TT- BTC, nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, Bộ Tài Chính đã ban hành nhiều mức thu mới áp dụng cho các đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Trong đó, khoản phí, lệ phí trong lĩnh vực đăng kiểm, xây dựng được giảm 50%, cụ thể mức thu phí mới áp dụng theo Thông tư 120/2021/TT-BTC như sau:

  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới: 25.000 đồng/giấy;
  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi (không bao gồm xe cứu thương): 50.000 đồng/giấy;
  • Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân: 150.000 đồng/chứng chỉ;
  • Lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức: 500.000 đồng/chứng chỉ.

Ngoài ra mức thu của các loại phí, lệ phí sau cũng được áp dụng giảm 50% so với quy định trước đó, bao gồm:

  • Phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng;
  • Phí thẩm định thiết kế cơ sở;
  • Phí thẩm định thiết kế kỹ thuật;
  • Phí thẩm định dự toán xây dựng;
  • Lệ phí giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;
  • Phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch;
  • Lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh;
  • Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại;
  • Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp;
  • Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân;
  • Lệ phí sở hữu công nghiệp;
  • Lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
  • Lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, cấp chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp;
  • Lệ phí cấp Căn cước công dân;
  • Phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy;
  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; thủy sản nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất (gồm kho ngoại quan), chuyển cửa khẩu.

Thông tư 120/2021/TT-BTC sẽ hết hiệu lực vào ngày 01/7/2022. Do đó, kể từ ngày 01/7/2022, mức thu của các loại, phí lệ phí trên sẽ áp dụng theo mức thu trước đó tại các văn bản trước đây.

Nghị định mới hướng dẫn áp dụng Luật xử lý vi phạm hành chính


Vừa qua, Nghị định 118/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Trong đó, thời hạn xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 118/2021/NĐ-CPtrong vòng 02 ngày, kể từ ngày phát hiện vi phạm hành chính. Đây là điểm mới của văn bản này khi đã xác định rõ thời hạn lập biên bản vi phạm hành chính như đã nêu trên.

Trong một số trường hợp cụ thể, thời hạn xử lý vi phạm hành chính được xác định như sau:

  • Trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp hoặc có phạm vi rộng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức thì biên bản vi phạm hành chính được lập trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi phát hiện vi phạm hành chính;
  • Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc phải xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định, kiểm nghiệm… và xác định tình tiết liên quan thì biên bản vi phạm hành chính được lập trong thời hạn 03 ngày làm việc;
  • Trường hợp vi phạm hành chính xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa thì biên bản vi phạm hành chính được lập trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa về đến sân bay, cảng biển, nhà ga…

Trước đây, Luật Xử lý vi phạm hành chính và các Nghị định hướng dẫn chỉ quy định người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình phải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính.

Bên cạnh thời hạn xử phạt vi phạm hành chính, việc áp dụng mức phạt tối thiểu và tối đa cũng được quy định rõ tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 118/2021/NĐ-CP, cụ thể:

  • Khi xác định mức phạt tiền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ, thì được giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng;
  • Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó. Trong trường hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên, thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên, thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt.

Như vậy, từ ngày 01/01/2022, nếu có từ 02 tình tiết tăng nặng, người vi phạm giao thông sẽ bị phạt tiền đến mức kịch khung. Còn nếu có từ 02 tình tiết giảm nhẹ, người vi phạm được nộp phạt với mức thấp nhất của khung tiền phạt.

Ngoài ra, khi xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính phải lập biên bản vi phạm và biên bản được lập phải có chữ ký của người vi phạm.

Nếu người vi phạm không ký vào biên bản, không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của 02 người chứng kiến.

Tuy nhiên, nội dung này đã có sự thay đổi. Cụ thể, tại khoản 29 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi năm 2020 và khoản 3 Điều 13 Nghị định 118/2021/NĐ-CP, quy định rằng nếu người vi phạm không ký vào biên bản vi phạm thì người có thẩm quyền xử phạt sẽ lấy chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất 01 người chứng kiến xác nhận việc người vi phạm không ký vào biên bản.

Thậm chí, nếu không có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã hoặc của người chứng kiến thì người có thẩm quyền xử phạt khi lập biên bản sẽ phải ghi rõ lý do vào biên bản đã lập.

Các yêu cầu khi tham gia phiên xét xử trực tuyến (online)


Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Tư pháp đã cùng ban hành Thông tư liên tịch 05/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP-BTP về tổ chức phiên tòa trực tuyến.

Theo đó, Thông tư này đưa ra các yêu cầu khi tham gia phiên tòa online như sau:

  • Tuân thủ quy định nội quy phòng xử án;
  • Luôn để thiết bị điện tử ở trạng thái mở camera và bật âm thanh micro; khi được yêu cầu thì mới phát biểu;
  • Không được tạo các tạp âm khác trong khi thiết bị điện tử đang để chế độ mở tiếng, gây ảnh hưởng đến phiên tòa;
  • Người tham gia phiên tòa phải mặc trang phục nghiêm chỉnh; không đứng dậy hay rời đi trong thời gian xét xử khi chưa được chủ tọa phiên tòa cho phép; Không chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, ghi hình có âm thanh, phát tán tài liệu hoặc phát tán thông tin tài khoản đăng nhập vào hệ thống xét xử trực tuyến, phát trực tiếp phiên tòa trên không gian mạng;
  • Đương sự, bị hại, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, bị hại tham gia phiên tòa trực tuyến phải xuất trình một trong các giấy tờ tùy thân (như chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu, thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý) để đối chiếu;

Trường hợp đương sự ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng thì người được ủy quyền còn phải xuất trình văn bản ủy quyền.

Thông tư liên tịch 05/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP-BTP được ban hành ngày 15/12/2021 và có hiệu lực từ 01/02/2022.

Giấy phép liên vận cho xe thương mại có thời hạn là 01 năm kể từ 15/02/2022


Đây là nội dung quy định tại Nghị định 119/2021/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 24/12/2021 về trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ qua biên giới.

Theo quy định, Giấy phép liên vận cấp cho phương tiện thương mại được phép đi lại nhiều lần, mỗi lần không quá 30 ngày và có thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp.

Giấy phép liên vận cấp cho phương tiện phi thương mại (không bao gồm các phương tiện cứu hỏa, cứu thương, cứu hộ và thực hiện cứu trợ nhân đạo) được phép đi lại một lần và có thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày cấp.

Riêng Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào cấp cho phương tiện thuộc các doanh nghiệp phục vụ các công trình, dự án thực hiện trên lãnh thổ Lào có thời hạn 01 năm và không bị hạn chế về thời gian mỗi lần, nhưng không quá thời hạn kết thúc công trình, dự án, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên lãnh thổ Lào.

Thời hạn của Giấy phép liên vận cấp cho phương tiện thương mại không được vượt quá niên hạn sử dụng của phương tiện.

Ngoài ra, Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN có thể bị thu hồi khi đơn vị kinh doanh vận tải:

  • Kinh doanh loại hình vận tải không đúng theo Giấy phép vận tải;
  • Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô bị thu hồi hoặc bị cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu đề nghị thu hồi;
  • Chấm dứt hoạt động.

Nghị định 119/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2022.

Các văn bản đáng chú ý khác:

  1. Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực hàng hải, giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng.
  2. Nghị định 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
  3. Nghị định 124/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm và Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
  4. Nghị định 127/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 04/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
  5. Nghị định 128/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 156/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.
  6. Nghị định 129/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch; thể thao; quyền tác giả, quyền liên quan; văn hóa và quảng cáo.

Bản tin này nhằm cung cấp các thông tin cập nhật về văn bản pháp luật mới được ban hành mà không nhằm mục đích cung cấp các tư vấn pháp lý. Nếu quý khách có nhu cầu tư vấn, hướng dẫn chi tiết về các quy định của những văn bản pháp luật nêu trên hoặc cung cấp văn bản miễn phí, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH MTV Việt Phúc qua số tổng đài tư vấn 0865576604 hoặc gửi email tư vấn đến info@vplaw.vn

No Comments

Leave a Comment

0865576604